- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên Đơn: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN V Mã số doanh nghiệp: 0101057919 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.Hà Nội cấp, đăng ký lần đầu ngày 01/10/2013, đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 13/10/2014.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 466 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH OAI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 04/2022/Q§ST- DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 463; khoản, Điều 466; Điều 467, 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 06 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 29/2022/TLST- DS ngày 10 tháng 05 năm 2022.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 06 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên Đơn: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN V Mã số doanh nghiệp: 0101057919 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.Hà Nội cấp, đăng ký lần đầu ngày 01/10/2013, đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 13/10/2014. Địa chỉ: Q, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, TP.Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Mai Xuân Th - Chức vụ: Giám đốc Khối Quản lý và Tái cấu trúc tài sản – Ngân hàng TMCP V. Người được ủy quyền lại: Bà Hồ Việt H – Chức vụ: Phó Giám đốc Khối Quản lý và Tái cấu trúc tài sản Ngân hàng TMCP V. Người ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Đặng Phương T, sinh năm 1989. Chuyên viên tố tụng – phòng quản lý khách hàng cá nhân – Khối quản lý và tái cấu trúc tài sản. Bị đơn: 1. Anh Lê Đăng Q sinh năm: 1985 CMND số: xxxxxxxxx do Công an TP Hà Nội cấp ngày 15/12/2012 2. Chị Mai Lan A , sinh năm: 1991 CMND số: xxxxxxxxx do Công an TP Hà Nội cấp ngày 8/10/2008 Cùng trú tại: Xóm L, Thôn B, xã V, huyện Thanh Oai, TP Hà Nội. Chị Mai Lan A ủy quyền cho anh Lê Đăng Q Tham gia tố tụng. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Lê Đăng T, sinh năm: 1957 CMND số: xxxxxxxxx do công an TP Hà Nội cấp ngày 14/9/2013 2. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm: 1955 CMND số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 11/5/2016. 3. Anh Lê Đăng Tr, sinh năm 1982 4. Chị Đặng Thị H, sinh năm 1983 5. Cháu Lê Thùy C, sinh năm 2009 (Con anh Trường) 6. Cháu Lê Đăng Bảo D, sinh năm 2014 (Con anh Trường). Đều trú tại: Xóm L, thôn B, xã V, huyện Thanh Oai, TP Hà Nội. Ông T, bà T, chị H cùng ủy quyền cho anh Lê Đăng Tr tham gia tố tụng. Cháu C, cháu D (Đại diện theo pháp luật là anh Tr). Tại phiên hòa giải có mặt đủ các bên đương sự. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Các bên đương sự thống nhất: Anh Lê Đăng Q và chị Mai Lan A còn nợ V tính đến ngày 23 tháng 6 năm 2022. Nợ gốc: 342.498.112 VND (gốc trong hạn 299.140.000đồng; Gốc quá hạn: 43.358.112 đồng). Nợ lãi: 46.774.607 VND: trong đó lãi trong hạn: 40.729.535 đồng; Lãi quá hạn: 6.045.072 đồng. Tổng dư nợ: 389.272.719 VND Kể từ ngày 24/6/2022. Các khoản nợ lãi phát sinh sẽ tính theo thỏa thuận đã ký trong hợp đồng tín dụng cho đến ngày tất toán toàn bộ khoản vay. Thời hạn trả nợ: Hết ngày 30/9/2022. Anh Lê Đăng Q sẽ tất toán toàn bộ khoản vay. Nếu vi phạm thời hạn thỏa thuận trả nợ trên. Anh Lê Đăng Q không trả nợ hoặc trả nợ không đủ theo hợp đồng, thì ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án kê biên, phát mại các tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho V theo quy định pháp luật. Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 83, tờ bản đồ 11 tại địa chỉ Thôn B (nay là thôn B), xã V, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội, có diện tích 164,0 m2; Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CI 936148, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: CH-CV 665 do UBND huyện Thanh Oai, TP Hà Nội cấp ngày 31/8/2018 cho ông Lê Đăng T, bà Nguyễn Thị T; Hợp đồng thế chấp số: 09287.2018/HĐTC; Quyển số: 04 TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng Công chứng Đông Đô–Hà Nội, đã đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật. Trường hợp tài sản thế chấp kê biên, phát mại không đủ để thanh toán khoản nợ của anh Lê Đăng Q, chị Mai Lan A thì V có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản, các nguồn thu khác thuộc sở hữu/sử dụng của anh Lê Đăng Q, chị Mai Lan A để xử lý thu hồi nợ. Án phí: Anh Lê Đăng Q và chị Mai Lan A phải nộp 9.731.817 đồng. Hoàn trả cho ngân hàng V: 9.750.000 đồng tiền đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0053764 ngày 25/4/2022 của Chi cục thi hành án huyện Thanh Oai. Ngoài ra, các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề gì khác. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Oai; - Chi cục T.H.A huyện Thanh Oai; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Bá Thắng |