vanban.org

Quyết định 994/2025/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn Hà Thiên T và chị Mai Thị Hồng P .

Chị Mai Thị Hồng P và anh Nguyễn Hà Thiên T có 01 con chung là trẻ Nguyễn Phương Trúc Q, sinh ngày 23/8/2016. Chị Mai Thị Hồng P trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Q và anh Nguyễn Hà Thiên T cấp dưỡng theo khả năng kinh tế. Anh T được quyền thăm nom chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở quyền … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn Hà Thiên T và chị Mai Thị Hồng P .
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 994/2025/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh , ngày 30 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên họp: Ông Tưởng Công Sơn

- Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Thanh Nghị- Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 7, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Lê Thị Thu Phượng- Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 7, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 761/2025/HNST ngày 16 tháng 6 năm 2025 về yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo Quyết định mở phiên họp số 3130/2025/QĐST-HNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: -Người yêu cầu giải quyết việc dân sự : -Chị Mai Thị Hồng P, sinh năm 1995

Địa chỉ: Số 250/7 đường số x, phường HT( cũ là P.7, quận GV), Thành phố Hồ Chí Mình. -Anh Nguyễn Hà Thiên T, sinh năm 1995

Địa chỉ: Số 411/93/19 LĐT, phường GV( cũ là P.17, quận GV), Thành phố Hồ Chí Mình. Đại diện theo ủy quyền của anh T, chị P: Chị Tô Nguyễn Thu Tr, sinh năm 1999. Địa chỉ : Số 286 NVN, phường HT, Thành phố Hồ Chí Minh

( Anh T và chị P có đơn xin vắng mặt)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 02 tháng 6 năm 2025 và bản tự khai ngày 02/6/2025 và ngày 30/6/2025, anh Nguyễn Hà Thiên T và chị Mai Thị Hồng P yêu cầu:

Chị P và anh T đã ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 74/2020/QĐST-HNGĐ ngày 30/01/2020 của Toà án nhân dân quận Gò Vấp( nay là Tòa án nhân dân Khu vực 7), Thành phố Hồ Chí Minh.

Theo quyết định, sau ly hôn chị P và anh T có 01 con chung tên Nguyễn Phương Trúc Q, sinh ngày 23/8/2016 do anh Nguyễn Hà Thiên T trực tiếp nuôi dưỡng, mẹ là Mai Thị Hồng P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) cho đến khi đủ 18 tuổi, bắt đầu thi hành kể từ tháng 02/2020.

Nay chị P và anh T thống nhất thỏa thuận lại việc nuôi con chung sau khi ly hôn như sau:

Con chung của chị P và anh T là trẻ Nguyễn Phương Trúc Q, sinh ngày 23/8/2016 do chị Mai Thị Hồng P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, và anh Nguyễn Hà Thiên T cấp dưỡng theo khả năng kinh tế.

Những vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết: Công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, cụ thể: Chị P và anh T có 01 con chung tên Nguyễn Phương Trúc Q, sinh ngày 23/8/2016. Chị Mai Thị Hồng P trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Q và anh Nguyễn Hà Thiên T cấp dưỡng nuôi con theo khả năng kinh tế.

Tại phiên họp:

- Chị P và anh T có đơn xin vắng mặt tại phiên họp, Thẩm phán công bố đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 02 tháng 6 năm 2025 và bản tự khai ngày 02/6/2025 của chị Mai Thị Hồng P; bản tự khai ngày 30/6/2025 của anh Nguyễn Hà Thiên T và bản tự khai ngày 19/7/2025 của trẻ Nguyễn Phương Trúc Q, sinh ngày 23/8/2016. Chị P và anh T đồng thuận yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn là: Con chung của chị P .và anh Trúc là trẻ Nguyễn Phương Trúc Q, sinh ngày 23/8/2016. Chị Mai Thị Hồng P trực tiếp nuôi dưỡng và anh Nguyễn Hà Thiên T cấp dưỡng theo khả năng kinh tế. Trẻ Nguyễn Phương Trúc Q, sinh ngày 23/8/2016 cũng đồng ý sống với chị Mai Thị Hồng P.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 7, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:

-Việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự: Trong quá trình Tòa án giải quyết cũng như tại phiên họp sơ thẩm, Thẩm phán cũng như các đương sự chấp hành đúng trình tự , thủ tục tố tụng do Bộ luật tố tụng dân sự quy định.

- Về việc giải quyết: Căn cứ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 sủa đổi bổ sung năm 2025; Luật hôn nhân gia đình năm 2014; yêu cầu của chị P và anh T phù hợp với quy định của pháp luật nên đề nghị Tòa án tuyên : Chấp nhận giao trẻ Nguyễn Phương Trúc Q, sinh ngày 23/8/2016 cho chị Mai Thị Hồng P trực tiếp nuôi dưỡng và anh Nguyễn Hà Thiên T cấp dưỡng theo khả năng kinh tế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát Khu vực 7, Thành phố Hồ Chí Minh tại phiên họp, Tòa án nhân dân Khu vực 7, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

.Về thẩm quyền và thủ tục giải quyết:

Xét đơn yêu cầu của anh Nguyễn Hà Thiên T và chị Mai Thị Hồng P yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn, anh T và chi P hiện đang thường trú tại P. HT và P.GV, Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là việc yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 7, Thành phố Hồ Chí Minh được quy định tại khoản 3 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm i khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025.

. Về yêu cầu của các đương sự:

Xét yêu cầu của anh Nguyễn Hà Thiên T và chị Mai Thị Hồng P yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn Tòa án nhân dân Khu vực 7, Thành phố Hồ Chí Minh nhận thấy:

Căn cứ Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự số 74/2020/QĐST-HNGĐ ngày 30/01/2020 của Toà án nhân dân quận Gò Vấp( nay là Tòa án nhân dân Khu vực 7), Thành phố Hồ Chí Minh thì chị P và anh T có 01 con chung tên trẻ Nguyễn Phương Trúc Q, sinh ngày 23/8/2016, anh Nguyễn Hà Thiên T trực tiếp nuôi dưỡng, mẹ là Mai Thị Hồng P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) cho đến khi đủ 18 tuổi, bắt đầu thi hành kể từ tháng 02/2020.

Căn cứ vào đơn yêu cầu ngày 02 tháng 6 năm 2025 thì chị P và anh T thỏa thuận :

Chị P và anh T có 01 con chung là trẻ Nguyễn Phương Trúc Q, sinh ngày 23/8/2016. Chị Mai Thị Hồng P trực tiếp nuôi dưỡng và anh Nguyễn Hà Thiên T cấp dưỡng theo khả năng kinh tế.

Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây: “ Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con ”

Từ những căn cứ trên xét yêu cầu của chị P và anh T cũng như đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 7, Thành phố Hồ Chí Minh có cơ sở để Tòa án chấp nhận yêu cầu của chị P và anh T thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn cụ thể :

Chị P và anh T có 01 con chung là trẻ Nguyễn Phương Trúc Q, sinh ngày 23/8/2016. Chị Mai Thị Hồng P trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Q và anh Nguyễn Hà Thiên T cấp dưỡng theo khả năng kinh tế.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm phải nộp là 300.000 ( Ba trăm ngàn đồng) chị P và anh T phải chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền mà chị P và anh T đã nộp tạm ứng án phí, lệ phí theo biên lai thu số 0000252 ngày 16/6/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 7- Thi hành án dân sự Thành Phố Hồ Chí Minh). Do đó chị P và anh T đã nộp đủ lệ phí .

Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ việc là có cơ sở nên chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm i khoản 2 Điều 39 ; Điều 149; Điều 367 Điều 371 và Điều 372 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025;

Căn cứ Điều 82; Điều 83 và khoản 1 và khoản 2 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, sủa đổi bổ sung năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1.Chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn Hà Thiên T và chị Mai Thị Hồng P .

- Chị Mai Thị Hồng P và anh Nguyễn Hà Thiên T có 01 con chung là trẻ Nguyễn Phương Trúc Q, sinh ngày 23/8/2016. Chị Mai Thị Hồng P trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Q và anh Nguyễn Hà Thiên T cấp dưỡng theo khả năng kinh tế.

Anh T được quyền thăm nom chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở quyền này của anh T.

Vì quyền lợi con chung, khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm phải nộp là 300.000 đồng anh T và chị P phải chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền mà anh T và chị P đã nộp tạm ứng án phí, lệ phí theo biên lai thu số 0000252 ngày 16/6/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp( nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 7- Thi hành án dân sự Thành Phố Hồ Chí Minh). Do đó chị P và anh T đã nộp đủ lệ phí .

3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị:

-Người yêu cầu vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc từ ngày quyết định được niêm yết tại địa phương.

- Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 7, Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ