vanban.org

Quyết định 993/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Đỗ Quỳnh Ph và ông Bùi Hữu Ch.

Về con chung: Bà Nguyễn Đỗ Quỳnh Ph là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng một con chung tên Bùi Nguyễn gia H, sinh ngày 21/9/2013 cho đến khi trưởng thành. Bà Nguyễn Đỗ Quỳnh Ph không yêu cầu ông Bùi Hữu Ch cấp dưỡng nuôi con. Ông Bùi Hữu Ch có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Bà Nguyễn Đỗ Quỳnh Ph, sinh năm 1982 - Bị đơn: Ông Bùi Hữu Ch, sinh năm 1978"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Đỗ Quỳnh Ph và ông Bùi Hữu Ch.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 993/2022/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 11 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 691/2022/TLST-HNGĐ ngày 17/5/2022, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Đỗ Quỳnh Ph, sinh năm 1982 Địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM Bị đơn: Ông Bùi Hữu Ch, sinh năm 1978 Địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM Căn cứ vào các Điều 39, 147, 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào các Điều 6, 7, 9 và 30 Luật Thi hành án dân sự; Căn cứ luật phí và lệ phí; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2022;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xà hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Đỗ Quỳnh Ph và ông Bùi Hữu Ch. Giấy chứng nhận kết hôn số 34/2012, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân phường 3, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/02/2012 không còn hiệu lực. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Nguyễn Đỗ Quỳnh Ph là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng một con chung tên Bùi Nguyễn gia H, sinh ngày 21/9/2013 cho đến khi trưởng thành. Bà Nguyễn Đỗ Quỳnh Ph không yêu cầu ông Bùi Hữu Ch cấp dưỡng nuôi con. Ông Bùi Hữu Ch có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi về việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Nguyễn Đỗ Quỳnh Ph tự nguyện chịu. Cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí bà Nguyễn Đỗ Quỳnh Ph đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0048318 ngày 17/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh; Hoàn lại cho bà bà Nguyễn Đỗ Quỳnh Ph 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Bà Nguyễn Đỗ Quỳnh Ph tự nguyện không nhận án phí hoàn lại nên sung vào công quỹ nhà nước số tiền này. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014). 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ