- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Dạ Th - Nguyễn Hoàn Anh Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Dạ T và ông Nguyễn
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 992/2026/QĐST-HNGĐ | Tp. Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 858/2026/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng
5 năm 2026 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị Dạ T, sinh năm 1999
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 22/7/2025
Địa chỉ: Ấp Mỹ Thạnh A, xã Long Tiên, tỉnh Đồng Tháp
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàn Anh Q, sinh năm 1993
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày
03/9/2024.
Địa chỉ: E ấp E, xã T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (sửa
đổi, bổ sung năm 2025);
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình
năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25
tháng 5 năm 2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25/5/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Dạ T và ông Nguyễn
Hoàn Anh Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Dạ T và ông Nguyễn Hoàn Anh Q
thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 07 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh Tiền
Giang (nay là Ủy ban nhân dân xã L, tỉnh Đồng Tháp) cấp ngày 28/01/2022 cho bà Trần Thị Dạ T và ông Nguyễn Hoàn Anh Q không còn giá trị pháp lý.
2.2. Về con chung: Bà Trần Thị Dạ T và ông Nguyễn Hoàn Anh Q có 01 con
chung là trẻ Nguyễn Trần Tuấn K, giới tính: Nam, sinh ngày 22/12/2021. Sau khi ly hôn, bà Trần Thị Dạ T và ông Nguyễn Hoàn Anh Q cùng thống nhất giao 01 con chung là trẻ Nguyễn Trần Tuấn K, giới tính: Nam, sinh ngày 22/12/2021 cho bà Trần Thị Dạ T trực tiếp chăm, sóc nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Hoàn Anh Q cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng/tháng.
Ông Nguyễn Hoàn Anh Q và bà Trần Thị Dạ T thực hiện việc giao và nhận
tiền cấp dưỡng nuôi con vào ngày 01 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 01/6/2026 cho đến khi con chung trưởng thành. Các bên có quyền thỏa thuận phương thức và địa điểm giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con hàng tháng. Trường hợp không thỏa thuận được thì các bên thực hiện giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con hàng tháng tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp ông Nguyễn Hoàn Anh Q không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi
con theo thỏa thuận thì bà Trần Thị Dạ T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành việc ông Nguyễn Hoàn Anh Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Kể từ khi bà Trần Thị Dạ T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Hoàn Anh Q chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, thì ông Nguyễn Hoàn Anh Q phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con mà lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
2.3. Về tài sản chung: Bà Trần Thị Dạ T và ông Nguyễn Hoàn Anh Q xác
nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Bà Trần Thị Dạ T và ông Nguyễn Hoàn Anh Q xác nhận
không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2.5. Về án phí: Bà Trần Thị Dạ T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm
năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn và tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu cấp dưỡng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà bà Trần Thị Dạ T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số ký hiệu: 0017127 ngày 12/9/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Bà Trần Thị Dạ T đã đóng đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 6a, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 10 - TP.HCM; - THADS TP.HCM: - UBND xã Long Tiên, tỉnh Đồng Tháp; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thế Dũng |