- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hồng L - Phạm Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Hồng L và ông Phạm Văn L1 thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 991/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 808/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 2 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng L, sinh năm 1999; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 17/02/2023; Địa chỉ: B đường số D, khu phố B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Phạm Văn L1, sinh năm 1989; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 04/10/2022; Địa chỉ: B đường số D, khu phố B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành 20 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Hồng L và ông Phạm Văn L1 thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng L và ông Phạm Văn L1 thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân của bà L và ông L1 kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 126/2017 ngày 25/9/2017 do UBND xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp cấp chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Bà L và ông L1 có 02 con chung tên Phạm Lê Quốc H, sinh ngày 01/9/2017 và Phạm Lê Bảo N, sinh ngày 15/9/2022. Sau khi ly hôn, hai bên thống nhất giao 02 con chung cho ông L1 trực tiếp nuôi dưỡng và tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng của bà Lê D ông L1 không yêu cầu.
+ Trong trường hợp ông L1 không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
+ Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc người không trực tiếp nuôi con thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
+ Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
+ Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà L và ông L1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Bà L và ông L1 xác nhận không có nợ chung.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Án phí ly hôn là 150.000 đồng do bà Lê tự N1 chịu, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà L đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0025723, ngày 22/4/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà L đã nộp đủ án phí. Hoàn trả cho bà L số tiền 150.000 đồng tiền án phí.
Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Khu vực 9 – TP. Hồ Chí Minh; - THADS TPHCM; - Đương sự - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tô Thị Ngọc Phượng |