- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Ông Huỳnh Văn Đài và bà Lê Thị Kim Trang.
- Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 990/2024/QĐST - HNGĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 27 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 2696/2024/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim Tr , sinh năm: 1993
Địa chỉ: phường Long Bình, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Huỳnh Văn Đ, sinh năm: 1990
Địa chỉ: phường Bình Thọ, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự
Căn cứ vào Điều 51, 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Ông Huỳnh Văn Đài và bà Lê Thị Kim Trang.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Văn Đ và bà Lê Thị Kim Tr thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 50 do Ủy ban nhân dân xã Cà Ná, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 14/8/2017 cho bà Lê Thị Kim Tr và ông Huỳnh Văn Đ không còn giá trị pháp lý.
Về con chung: Các đương sự khai không có
Về tài sản chung: Các đương sự khai không có
Về nợ chung: Các đương sự khai không có.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng, bà Lê Thị Kim Tr chịu 75.000 (Bảy mươi lăm ngàn) đồng, ông Huỳnh Văn Đ chịu 75.000 (Bảy mươi lăm ngàn) đồng nhưng bà Tr tự nguyện chịu thay cho ông Đ và được trừ vào 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tạm ứng án phí mà bà Trang đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 00006239 ngày 03/11/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức. Trả lại cho bà Lê Thị Kim Tr 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Tp. Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Tp. Thủ Đức; - Chi cục THADS Tp. Thủ Đức; - Cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trƣơng Thị Nhung |