vanban.org

Quyết định 99 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Th và ông Phạm

Văn T1. Theo giấy chứng nhận kết hôn s 26, quyển s 02/2013, đăng ký ngày 10/4/2013 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện G, Thành ph H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Th và ông Phạm
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TÒ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT N M HUYỆN CẦN GI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TH NH PHỐ HỒ CHÍ MINH S : 99/2018/QĐST-HNGĐ Cầ Giờ, gày 20 thá g 7 ăm 2018. QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎ THUẬN CỦ CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý s : 129/2018/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2018, giữa: - Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ T, sinh năm: 1995 Địa chỉ: Tổ 11, ấp B, xã P, H. N, tỉnh Đ. - Bị đơn: Ông Phạm Văn T1, sinh năm: 1988 Địa chỉ: S 2/257, ấp Đ, xã H, huyện G, Thành ph H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật t tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58 Luật hôn nhân gia đình 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Th và ông Phạm Văn T1. Theo giấy chứng nhận kết hôn s 26, quyển s 02/2013, đăng ký ngày 10/4/2013 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện G, Thành ph H. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mỹ T và ông Phạm Văn T1 cùng thuận tình ly hôn. - Về con chung: Có 01 con chung là cháu Phạm Thanh L – sinh ngày: 04/8/2013. Giao cháu L cho ông Phạm Văn T1 tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi, ghi nhận sự tự nguyện của ông T1 về việc không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con.

+ Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. + Vì quyền lợi của con, khi cần thiết một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật. - Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự trình bày không có. - Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: + Bà Nguyễn Thị Mỹ T phải nộp 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn nhưng được trừ vào s tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp là 300.000đ theo biên lai s : AG/2011/05975 ngày 20/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cần Giờ, Thành ph Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Mỹ T được nhận lại 225.000đ (hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng). + Ông Phạm Văn T1 phải nộp 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ