- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị M-Bùi Xuân H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8-LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2026/QĐST-HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 04 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8-LÂM ĐỒNG
Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 134/2026/TLST-HN&GĐ, ngày 22 tháng 4 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Anh Bùi Xuân H, sinh ngày 09/9/1980, CCCD số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn T, xã H, tỉnh Lâm Đồng.
- Người yêu cầu: Chị Lê Thị M, sinh ngày 04/02/1981, CCCD số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Bon P, xã X, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Ngày 05/01/2026, anh Bùi Xuân H và chị Lê Thị M đã đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân xã X, tỉnh Lâm Đồng. Tuy nhiên, trong quá trình sống chung do phát sinh nhiều mâu thuẫn, hai bên đã cố gắng gàn gắn nhưng không thành nên anh chị yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành, anh chị vẫn giữ nguyên yêu cầu. Do đó, căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, anh Bùi Xuân H và chị Lê Thị M yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là đúng quy định của pháp luật. [2]. Về con chung: không có con chung. [3]. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét là đúng quy định pháp luật. [4]. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Xuân H và chị Lê Thị M tự nguyện thỏa thuận người nộp tạm ứng và chịu lệ phí Tòa án là chị Lê Thị M. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Xuân H và chị Lê Thị M thuận tình ly hôn.
- Về tài sản chung, nợ chung: Tòa án không xem xét, giải quyết (do các đương sự không có yêu cầu). 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị M tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí Tòa án, được trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai số 0007408 ngày 22/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND khu vực 8-Lâm Đồng; - Phòng THADS khu vực 8-Lâm Đồng; - Người yêu cầu; - UBND xã X, tỉnh Lâm Đồng; - Lưu: Hồ sơ vụ án, Tòa án. | THẨM PHÁN Trương Thị Diễm My |