vanban.org

Quyết định 99/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ma Mí C và chị Hầu Thị X. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Ma Mí C và chị Hầu Thị X nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cho anh Ma Mí C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Ma Quốc Kh, sinh ngày 02/7/2019 cho đến khi cháu Kh đủ 18 tuổi. Giao cho chị Hầu Thị X trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Ma Thanh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ma Mí C và chị Hầu Thị X. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2026/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 25 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 94/2026/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 4 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Ma Mí C, sinh năm: 1995, số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 09/01/2022. Địa chỉ: Thôn N, xã N1, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Chị Hầu Thị X, sinh năm: 1999, số căn cước: xxxxxxxxxxxx do Bộ Công an cấp ngày 22/9/2024. Địa chỉ: Thôn N, xã N1, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ma Mí C và chị Hầu Thị X. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Ma Mí C và chị Hầu Thị X nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cho anh Ma Mí C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Ma Quốc Kh, sinh ngày 02/7/2019 cho đến khi cháu Kh đủ 18 tuổi. Giao cho chị Hầu Thị X trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Ma Thanh Tr, sinh ngày 28/02/2018 cho đến khi cháu Tr đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, một hoặc hai bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Ma Mí C và chị Hầu Thị X tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Ma Mí C và chị Hầu Thị X được miễn toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ