vanban.org

Quyết định 99/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị M và anh Nguyễn Chí C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: chị Lê Thị M và anh Nguyễn Chí C thỏa thuận vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Anh Q, sinh ngày 12/11/2016 và Nguyễn Hoàng M1 sinh ngày 26/11/2022. Khi ly hôn, chị Lê Thị M và anh Nguyễn Chí C thỏa thuận giao cho chị Lê Thị M … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị M - Nguyễn Chí C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị M và anh Nguyễn Chí C.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2026/QĐST-HNGĐNinh Bình, ngày 10 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 176/2026/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: chị Lê Thị M, sinh ngày 21/9/1991;

CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 24/6/2022 của Cục C1 về TTXH , Bộ C2;

Địa chỉ: xóm I, xã K, tỉnh Ninh Bình

- Bị đơn: anh Nguyễn Chí C, sinh ngày 07/9/1992;

CC số: 0370920120xx cấp ngày 19/01/2026 của Bộ C2;

Địa chỉ: xóm I, xã K, tỉnh Ninh Bình

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị M và anh Nguyễn Chí C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: chị Lê Thị M và anh Nguyễn Chí C thỏa thuận vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Anh Q, sinh ngày 12/11/2016 và Nguyễn Hoàng M1 sinh ngày 26/11/2022. Khi ly hôn, chị Lê Thị M và anh Nguyễn Chí C thỏa thuận giao cho chị Lê Thị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Anh Q và Nguyễn Hoàng M1 đến khi đủ 18 tuổi

Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Anh Nguyễn Chí C có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng cho con.

- Về con riêng: chị Lê Thị M và anh Nguyễn Chí C thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết

2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: chị Lê Thị M và anh Nguyễn Chí C thỏa thuận anh C không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con

2.3. Về chia tài sản chung: chị Lê Thị M và anh Nguyễn Chí C thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Lê Thị M phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 3741 ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Hoàn trả lại cho chị Lê Thị M số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ