vanban.org

Quyết định 99/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Mộng T với anh Lữ Quốc P.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Mộng T và anh Lữ Quốc P thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Mộng T với anh Lữ Quốc P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 29 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 205/2026/TLST-HNGĐ ngày 11/5/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Vĩnh Long về việc “Ly hôn”, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Mộng T, sinh năm 1982;

Địa chỉ: Ấp A, xã A, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Ông Lữ Quốc P, sinh năm 1980;

Địa chỉ: Ấp A, xã A, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Mộng T với anh Lữ Quốc P.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Mộng T và anh Lữ Quốc P thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị T và anh P có 02 người con chung tên Lữ Nguyễn Phương T1, sinh ngày 19/01/2004 và Lữ Nguyễn Thành K, sinh ngày 07/06/2007 đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Mộng T với anh Lữ Quốc P không có tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Chị Nguyễn Mộng T với anh Lữ Quốc P thống nhất khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng: Chị Nguyễn Mộng T phải chịu 75.000 đồng, anh Lữ Quốc P phải chịu 75.000 đồng nhưng chị Nguyễn Mộng T tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 150.000 đồng (chịu thay cho anh P 75.000 đồng) nên được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại lai thu số 0008614, ngày 08/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả cho chị Nguyễn Mộng T số tiền chênh lệch còn lại là 150.000 đồng tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ