- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "L T H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Lữ Thị H, sinh năm 2007, căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11- NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:99/2026/QĐST-HNGĐ | Nghệ An, ngày 23 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 150/2026/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2026 giữa: Nguyên đơn: Chị Lữ Thị H, sinh năm 2007, căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Trú tại: Bản T, xã T, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh ZHAO, LY, sinh năm 1994, căn cước công dân số: 341224199407141537 và số hộ chiếu; ER 4613709 Trú tại: Số G, Triệu Điếm T, thôn T, thị trấn S, huyện M, tỉnh An Huy, Trung Quốc. Người phiên dịch cho anh Z, LY là: Bà Nguyễn Thị Hằng N, sinh năm 1980; số căn cước công dân là xxxxxxxxxxxx – Là Công tác viên Công ty D. Địa chỉ: Số H, đường N, khối C L, phường T, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Lữ Thị H, sinh năm 2007, căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Trú tại: Bản T, xã T, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh ZHAO, LY, sinh năm 1994, căn cước công dân số: 341224199407141537 và số hộ chiếu; ER 4613709 Trú tại: Số G, Triệu Điếm T, thôn T, thị trấn S, huyện M, tỉnh An Huy, Trung Quốc. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về tình cảm: Chị Lữ Thị H và anh Z, LY thỏa thuận nhất trí ly hôn.
- Về con chung: Chị Lữ Thị H và anh Z, LY không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lữ Thị H và anh Z, LY không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết 326 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016: Chị Lữ Thị H và anh Z, LY thỏa thuận chị Lữ Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001341 ngày 27 tháng 8 năm 2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An.Trả lại cho chị Lữ Thị H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -VKSND khu vực 11-Nghệ An( 02 bản); - THADS tỉnh Nghệ An; - Các đương sự; - UBND xã Tương Dương; (GCNKH Số 70 ngày 28/6/2026) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Moong Công Hải |