- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kim Chanh Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Ông Kim Chanh Đ với bà Thạch Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 05 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 83/2026/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2026 giữa:
Nguyên đơn: Ông Kim Chanh Đ, sinh năm 1990.
Địa chỉ: ấp M, xã Đ, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: Bà Thạch Thị T, sinh năm 1980.
Địa chỉ: ấp T, xã S, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Ông Kim Chanh Đ với bà Thạch Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Kim Chanh Đ với bà Thạch Thị T tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.
Về con chung: Ông Chanh Đ với bà T có với nhau hai người con chung là em Kim Thị Yến N, sinh ngày 15/9/2016 và em Kim Kiến N1, sinh ngày 07/3/2018 hiện hai con đang sống với bà T. Sau khi ly hôn ông Chanh Đ với bà T tự nguyện thỏa thuận về quyền nuôi con cụ thể như sau:
Bà Thạch Thị T được quyền tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng hai người con chung là em Kim Thị Yến N, sinh ngày 15/9/2016 và em Kim Kiến N1, sinh ngày 07/3/2018 cho đến khi hai con tròn 18 tuổi. Theo nguyện vọng của em Yến N và em Kiến N1 là được tiếp tục sống với bà T. Ông Chanh Đ thống nhất theo nguyện vọng của các con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản. Có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Kim Chanh Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai người con là em Kim Thị Yến N, sinh ngày 15/9/2016 và em Kim Kiến N1, sinh ngày 07/3/2018 mỗi tháng số tiền 1.000.000đồng/1 người con/ tháng cấp cho đến khi hai con tròn 18 tuổi.
Về tài sản chung; Về nợ chung và về người khác nợ vợ chồng: Không có nên ông Chanh Đ với bà T không yêu cầu xem xét, giải quyết.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Kim Chanh Đ tự nguyện nộp số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001865 ngày 26/01/2026 do ông Kim Chanh Đ nộp cho Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long thu. Hoàn trả cho ông Kim C Đa số tiền là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí hôn nhân.
Bà Thạch Thị T không phải nộp án phí hôn nhân.
Về án phí cấp dưỡng: Ông Kim Chanh Đ có nghĩa vụ nộp số tiền là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), bà T không phải nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nôi nhaän:
| - VKSND vhu vực 10 – Vĩnh Long; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 10; - Các đương sự; - UBND xã Đôn Châu, tỉnh Vĩnh Long; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Liên |