- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà Đỗ Thị Tuyết S - ông Y và bà H."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2026/QĐST-DS | Gia Lai, ngày 02 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 259/2026/TLST-DS ngày 06 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Y, sinh năm 1968 và bà H, sinh năm 1966. Địa chỉ: Làng O, xã I, tỉnh Gia Lai.
Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp: Luật sư Vũ Anh M – Văn phòng Luật sư Vũ Gia P. Địa chỉ: H Bà T, phường K, tỉnh Quảng Ngãi.
Người phiên dịch: Bà Nay Tơ T, sinh năm 2003. Địa chỉ: Làng T, Đăk Tơ V, C, Gia Lai.
- Bị đơn: Bà Đỗ Thị Tuyết S, sinh năm 1972. Địa chỉ: Làng B, phường T, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nợ: Bà Đỗ Thị Tuyết S còn nợ ông Y và bà H số tiền là 460.000.000 đồng (Bốn trăm sáu mươi triệu đồng). Ông Y và bà H không yêu cầu tính lãi đối với số tiền này.
Về thời hạn và phương án trả nợ: Bà Đỗ Thị Tuyết S có nghĩa vụ trả số tiền 460.000.000 đồng (Bốn trăm sáu mươi triệu đồng) cho Ông Y và bà H hàng tháng, cụ thể: Mỗi tháng trả 15.000.000 đồng, trả vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 15 tháng 8 năm 2026 cho đến khi hết nợ.
Khi đến thời hạn trả tiền nêu trên, nếu bà Đỗ Thị Tuyết S vi phạm một trong các mốc thời gian trả tiền này thì ông Y và bà H có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành án một lần đối với toàn bộ số tiền nợ còn lại mà bà Đỗ Thị Tuyết S còn phải trả cho ông Y và bà H.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 11.200.000 đồng (Mười một triệu hai trăm nghìn đồng), bà Đỗ Thị Tuyết S chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND khu vực 7 – Gia Lai; - THADS Tỉnh Gia Lai; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Vũ Thu Hương |