- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "Công ty TNHH T1 và ông Hồ Công H1 tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2026/QĐST-DS | Quảng Trị, ngày 15 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 272/2026/TLST- DS ngày 16 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty TNHH T1; Mã số doanh ngiệp: 3200733384; địa chỉ: Thôn L, xã H, tỉnh Quảng Trị.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:
- Bà Phạm Thị Minh H, sinh năm 1989; số CCCD: xxxxxxxxxxxx - Nhân viên công ty TNHH T1; địa chỉ: Khu phố H, phường Q, tỉnh Quảng Trị.
- Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1959; số CCCD: xxxxxxxxxxxx - Trưởng văn phòng L; địa chỉ: B H, phường N, tỉnh Quảng Trị.
- Ông Nguyễn Khắc V, sinh năm 2004; số CCCD: xxxxxxxxxxxx - Nhân viên văn phòng L; địa chỉ: B H, phường N, tỉnh Quảng Trị.
Là đại diện theo uỷ quyền (Văn bản ủy quyền ngày 28/5/2026 và ngày 01/6/2026).
Bị đơn: Ông Hồ Công H1, sinh năm 1990; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn H (nay là thôn F), xã D, tỉnh Quảng Trị.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ:
Ông Hồ Công H1 phải trả cho công ty TNHH T1 số tiền còn nợ là 29.971.000 đồng (Hai mươi chín triệu chín trăm bảy mươi mốt ngàn đồng) theo bản cam kết ngày 28/7/2025.
Thời hạn trả nợ cụ thể như sau:
- Ngày 15/7/2026 trả 2.000.000 đồng.
- Ngày 15/8/2026 trả 2.000.000 đồng.
- Ngày 15/9/2026 trả 2.000.000 đồng.
- Ngày 15/10/2026 trả 2.000.000 đồng.
- Ngày 15/11/2026 trả 2.000.000 đồng.
- Ngày 15/12/2026 trả 2.000.000 đồng.
- Ngày 15/01/2027 trả 2.000.000 đồng.
- Ngày 15/02/2027 trả 2.000.000 đồng.
- Ngày 15/03/2027 trả 2.000.000 đồng.
- Ngày 15/04/2027 trả 2.000.000 đồng.
- Ngày 15/05/2027 trả 2.000.000 đồng.
- Ngày 15/06/2027 trả 2.000.000 đồng.
- Ngày 15/07/2027 trả 2.000.000 đồng.
- Ngày 15/08/2027 trả 2.000.000 đồng.
- Ngày 15/09/2027 trả 1.971.000 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự.
2.2. Về án phí:
Ông Hồ Công H1 chịu 749.000 đồng (Bảy trăm bốn mươi chín ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Công ty TNHH T1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 749.000 đồng (Bảy trăm bốn mươi chín ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002792 ngày 12/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 36 và Điều 72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND KV 6 - Quảng Trị; - Phòng THADS KV 6 - Quảng Trị; - Đương sự; - Lưu HC - TP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Bùi Diệu Lương |