- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp HĐ tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1).
- Căn cứ chính? Nghị định số 163/2006/NĐ-CP Về giao dịch bảo đảm; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Thông tư số 39/2016/TT-NHNN Quy định về hoạt động cho vay củ…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2026/QĐST-DS. | Bắc Ninh, ngày 23 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 211 và Điều 212 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ điều 463, 466, 468, 470 Bộ luật dân sự năm 2015; Căn cứ điều 91, 94, 95 Luật các tổ chức tín dụng; Quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng; Căn cứ Nghị quyết số: 01/2019/NQ-HĐTP, ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Nghị định số: 163/2006/NĐ-CP, ngày 29/12/2006 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 358/2026/TLST-DS, ngày 21/5/2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1). Địa chỉ: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, Chủ tịch Hội đồng quản trị. Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Đức L, Trưởng phòng xử lý nợ pháp lý. Người nhận ủy quyền lại: Ông Nguyễn Tuấn H, Chuyên viên xử lý nợ. Địa chỉ: Số C đường L, phường K, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Anh Ngô Đăng C, sinh năm 1978. Trú tại: Tổ dân phố N (nay là tổ dân phố H), phường M, tỉnh Bắc Ninh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Ngô Đăng C phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền tạm tính đến hết ngày 13/7/2026, cụ thể: Số tiền gốc là 77.808.362đ, tiền lãi trong hạn và lãi quá hạn là 98.283.674đ, tổng cả gốc và lãi là 176.092.036đ (Một trăm bảy mươi sáu triệu, không trăm chín mươi hai nghìn, không trăm ba mươi sáu đồng).
- Anh Ngô Đăng C phải có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số nợ lãi phát sinh trên nợ gốc, theo mức lãi suất nợ quá hạn đã thoả thuận theo hợp đồng đã ký, kể từ ngày 14/7/2026 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số tiền còn nợ.
- Về án phí: Anh C tự nguyện chịu cả 4.402.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận Ngân hàng TMCP V đã nộp 4.327.000đ tạm ứng án phí tại biên lai số 0004524, ngày 19/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả cho V1 4.327.000đ tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2, Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30, Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh. - VKSND KV9 - BN. - THADS KV9 - BN. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Ngọc Anh |