vanban.org

Quyết định 99/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn C và bà Phạm Thị L (Giấy chứng nhận kết hôn số 45 ngày 19/4/2012, tại Ủy ban nhân dân phường H, quận N, thành phố Đà Nẵng nay là phường Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý). Về con chung: Công nhận sự thỏa th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn C và bà Phạm Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2025/QĐST-HNGĐĐà Nẵng, ngày 20 tháng 8 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 72/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

* Ông Trần Văn C, sinh năm 1984.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 08/11/2022.

Nơi cư trú: Tổ 20, phường H, quận N, thành phố Đà Nẵng nay là Tổ 138, phường N, thành phố Đà Nẵng.

* Bà Phạm Thị L, sinh năm 1990.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 19/5/2023.

Nơi cư trú: Thôn T, xã Q, huyện N, tỉnh Quảng Nam nay là Thôn T, xã Q, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn C và bà Phạm Thị L xây dựng gia đình với nhau năm 2012, hôn nhân trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường H, quận N, thành phố Đà Nẵng nay là phường N, thành phố Đà Nẵng. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến giữa năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do quan điểm sống, tính tình không hợp nên thường phát sinh cãi vã, nói năng không tôn trọng nhau, vợ chồng không cùng tiếng nói chung, sống không hạnh phúc. Do mâu thuẩn xảy ra nên vợ chồng sống ly thân từ năm 2020 đến nay đến nay, không ai có trách nhiệm gì với nhau. Nay ông Trần Văn C và bà Phạm Thị L xác định về tình cảm không còn thương yêu nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận sự thuận tình ly hôn.

[2] Về nuôi con chung: Ông Trần Văn C và bà Phạm Thị L xác định có 02 con chung là Trần Văn Anh P, sinh ngày: 13/01/2013 và Trần Văn M, sinh ngày 20/12/2016. Ly hôn ông Trần Văn C và bà Phạm Thị L thống nhất thoả thuận giao con Trần Văn Anh P cho ông Trần Văn C trực tiếp nuôi dưỡng, giao con Trần Văn M cho bà Phạm Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

[3] Về tài sản chung: Ông Trần Văn C và bà Phạm Thị L xác định vợ chồng không có tài sản chung.

[4] Về các vấn đề khác: Ông Trần Văn C và bà Phạm Thị L xác định không có nợ chung.

Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000đồng ông Trần Văn C và bà Phạm Thị L mỗi người phải chịu 150.000đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đồng đã nộp tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng theo biên lai thu số 0001056 ngày 23/7/2025.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn C và bà Phạm Thị L (Giấy chứng nhận kết hôn số 45 ngày 19/4/2012, tại Ủy ban nhân dân phường H, quận N, thành phố Đà Nẵng nay là phường Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý).

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Trần Văn C và bà Phạm Thị L về việc nuôi con chung như sau:

Giao con chung Trần Văn Anh P, sinh ngày: 13/01/2013 cho ông Trần Văn C trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi.

Giao con chung Trần Văn M, sinh ngày 20/12/2016 cho bà Phạm Thị L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung

Cả hai bên đương sự đều được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Trần Văn C và bà Phạm Thị L xác định vợ chồng không có tài sản chung.

- Về các vấn đề khác: Ông Trần Văn C và bà Phạm Thị L xác định không có nợ chung.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đồng ông Trần Văn C và bà Phạm Thị L mỗi người phải chịu 150.000đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đồng đã nộp tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0001056 ngày 23/7/2025.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ