- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "út đệ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Ú và anh Phan Hoàng Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2025/QĐST-HNGĐ | Cái Bè, ngày 05 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 165/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Ú sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp M, xã H, huyện C, tỉnh T.
- Bị đơn: Anh Phan Hoàng Đ sinh năm 1990. Địa chỉ: Ấp M, xã H, huyện C, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Ú và anh Phan Hoàng Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Ú và anh Phan Hoàng Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 3 con chung tên Phan Vũ L sinh ngày 02/5/2009, Phan Huỳnh Ngọc X sinh ngày 15/4/2012 và Phan N sinh ngày 19/02/2021 cho anh Đ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, chị Ú không phải cấp dưỡng nuôi con do anh Đ không yêu cầu. Chị Ú có quyền và nghĩa thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.
- Về nợ chung: Tự thỏa thuận.
- Đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu của chị Ú về việc buộc anh Đ trả số tiền nợ 100.000.000 đồng.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, chị Ú tự nguyện chịu. Được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp theo biên lai thu số 0016749 ngày 08/4/2015 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè, nên hoàn lại chị Ú 150.000 đồng. Hoàn lại chị Ú số tiền tạm ứng án phí 2.500.000 đồng theo biên lai thu số 0016750 ngày 08/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cái Bè; - Chi cục THADS huyện Cái Bè; - UBND xã Hậu Mỹ Bắc B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Trần Xuân Văn |