- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP K - Dương Thị Ánh N1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2025/QĐST-DS | Cao Lãnh, ngày 15 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 224/2025/TLST-DS, ngày 09 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Trụ sở chính: Số 40-42-44, Phạm Hồng T, Vĩnh Thanh V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Văn Q; Chức vụ: Giám đốc – Ngân hàng TMCP K – chi nhánh Đ. Ông Ngô Văn Q ủy quyền cho bà Lê Hồng N, sinh năm 1972; Địa chỉ: Số C, L, phường A, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: Bà Dương Thị Ánh N1, sinh năm 1981;
Địa chỉ: Tổ B, khóm M, thị trấn M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công nhận hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số LA 00038-39/HĐTD-CC cùng ngày 22/6/2024 và LA 00040-41/HĐTD-CC cùng ngày 02/7/2024.
- Bà Dương Thị Ánh N1 đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP K số tiền 72.566.706dồng (Bảy mươi hai triệu năm trăm sáu mươi sáu ngàn bảy trăm lẻ sáu đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận (ghi trong hợp đồng tín dụng ngày 22/6/2024 và 02/7/2024), nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bà Dương Thị Ánh N1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm (bà N1 được miễn do bà N1 được cấp giấy chứng nhận hộ nghèo).
+ Ngân hàng TMCP K không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.804.000đồng theo biên lai số 0002268 ngày 04/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND HCL; - Chi cục THADS HCL; - TAND tỉnh ĐT; - Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN Trịnh Hữu Chinh |