- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số: 99/2024/QĐST-HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đào Mạnh C và bà Nguyễn Thị Kim D. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2024/QĐST-HNGĐ | TP. Tuyên Quang, ngày 24 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 67/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Ông Đào Mạnh C, sinh năm 1961. Địa chỉ: Tổ dân phố 10, phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim D, sinh năm 1965. Địa chỉ: Tổ dân phố 10, phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016, của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đào Mạnh C và bà Nguyễn Thị Kim D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Đào Mạnh C và bà Nguyễn Thị Kim D đều xác định có 02 người con chung là Đào Hồng H, sinh ngày 21 tháng 4 năm 1994 và Đào Đức T, sinh ngày 21 tháng 10 năm 2003 nay đều đã trưởng thành trên 18 tuổi và có sức khỏe bình thường, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Đào Mạnh C và bà Nguyễn Thị Kim D đều xác định hai bên tự thoả thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản cho vay và tài sản vay nợ chung: Ông Đào Mạnh C và bà Nguyễn Thị Kim D đều xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim D tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). + Ông Đào Mạnh C không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND TP. Tuyên Quang (2 bản); - Chi cục THADS TP. Tuyên Quang; - UBND P. Tân Quang (nơi đăng ký KH); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu TAND TP. Tuyên Quang. | THẨM PHÁN Trần Anh Tuấn |