- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chơ - Sỹ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị C và anh Lý Văn S. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2024/QĐST-HNGĐ | Võ Nhai, ngày 15 tháng 11 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 125/2024/TLST- HNGĐ, ngày 09 tháng 10 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Chị Ngô Thị C, sinh năm 1988; Trú tại: Xóm L, xã T, huyện V, tỉnh Thái Nguyên. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Khuông Thanh Đ – Trợ giúp viên pháp lý, Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh T. Bị đơn: Anh Lý Văn S, sinh năm 1984; Trú tại: Xóm L, xã T, huyện V, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc hội ban hành Luật phí và lệ phí; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị C và anh Lý Văn S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị C và anh Lý Văn S nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Ngô Thị C và anh Lý Văn S thoả thuận giao cháu Lý Văn Lâm S1 ngày 24/11/2005, cháu Lý Văn D sinh ngày 02/7/2007 và cháu Lý Văn T sinh ngày 28/4/2011 cho anh S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu L, cháu D, cháu T đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
- Về quyền đi lại thăm con chung: Chị C có quyền đi lại thăm con chung.
- Về cấp dƣỡng nuôi con chung: Chị C và anh S tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Ngô Thị C tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng. Hoàn trả chị C 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Võ Nhai theo biên lai số 0006671 ngày 09 tháng 10 năm 2024. (Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnhTN; - VKSND huyện VN; - VKSND tỉnh TN; - UBND phường, xã; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Huyền |