- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp ly hôn giữa ông Lê Thanh T và bà Nguyễn Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Lê Thanh T và bà Nguyễn Thị N; 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T C TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99 /2024/QĐST-HNGĐ | T C, ngày 30 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 190/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Thanh T , sinh năm 1968; Địa chỉ: Ấp An Cư, xã Tân Hòa, huyện T C, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1964; Địa chỉ: Ấp An Cư, xã Tân Hòa, huyện T C, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Lê Thanh T và bà Nguyễn Thị N; 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thanh T và bà Nguyễn Thị N thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông T và bà N có 03 người con chung tên Lê Quốc Khánh, sinh năm 1987, Lê Quốc Hưng, sinh năm 1989 và Lê Thị Kiều Tiên, sinh năm 1995 đã thành niên và sống tự lập nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Ông Lê Thanh T và bà Nguyễn Thị N không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Ông Lê Thanh T và bà Nguyễn Thị N khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Ông Lê Thanh T và bà Nguyễn Thị N mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ông Lê Thanh T tự nguyện chịu thay toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm cho bà Nguyễn Thị N. Ông Lê Thanh T phải nộp 150.000 đồng án phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0002922 ngày 22/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T C. Hoàn trả cho ông Lê Thanh T số tiền chênh lệch bằng 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện T C; - CCTHADS huyện T C; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thanh Tùng |