vanban.org

Quyết định 99/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 15/08/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Thúy N, sinh năm 1969; Địa chỉ: Ô 2/64, ấp L, xã Đ, thị xã H, tỉnh T. Bị đơn: Ông Huỳnh Thanh Y, sinh năm 1978; Địa chỉ: Số 22, hẻm số 6, đường Nguyễn Lương Bằng, ấp C, xã Đ, thị xã H, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nga - Yên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

P
THỊ XÃ HÒATHÀNH
TỈNH TÂY NINH
Số: 99/2024/QĐST-DS
Hòa Thành, ngày 15 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 416/2023/STDS, ngày 23/11/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Thúy N, sinh năm 1969; Địa chỉ: Ô 2/64, ấp L, xã Đ, thị xã H, tỉnh T.

- Bị đơn: Ông Huỳnh Thanh Y, sinh năm 1978; Địa chỉ: Số 22, hẻm số 6, đường Nguyễn Lương Bằng, ấp C, xã Đ, thị xã H, tỉnh T.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Ngọc B, sinh năm 1979; Địa chỉ: Số 22, Hẻm số 6, đường Nguyễn Lương Bằng, ấp C, xã Đ, thị xã H, tỉnh T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Huỳnh Thanh Y và Bà Nguyễn Thị Ngọc B có nghĩa vụ trả cho Bà Huỳnh Thị Thúy N số tiền gốc là 620.000.000 đồng, tiền lãi là 34.000.000 đồng, tổng cộng là 654.000.000 đồng (Sáu trăm năm mươi bốn triệu đồng).

Kể từ ngày Bà Huỳnh Thị Thúy N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Ông Huỳnh Thanh Y và Bà Nguyễn Thị Ngọc B không chịu trả số tiền nêu trên, thì hàng tháng Ông Huỳnh Thanh Y và Bà Nguyễn Thị Ngọc B còn phải trả cho Bà Huỳnh Thị Thúy N số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Huỳnh Thanh Y và Bà Nguyễn Thị Ngọc B phải chịu 15.080.000 đồng (Mười lăm triệu không trăm tám mươi nghìn đồng).

Bà Huỳnh Thị Thúy N được nhận lại 14.800.000 đồng (Mười bốn triệu tám trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0010611 ngày 23 tháng 11 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã H, tỉnh T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ