vanban.org

Quyết định 99/2024/HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Như H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Như H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGuyễn Thị B ly hon với Nguyễn Như H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Như H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
HTOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM XUYÊN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2024/QĐST - HNGĐCẩm Xuyên, ngày 30 tháng 09 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 122/2024/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 09 năm 2024 giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B; Sinh năm 1985

Trú quán: Thôn Yên Khánh, xã Cẩm Vịnh, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Như H; Sinh năm 1985

Trú quán: Thôn Yên Khánh, xã Cẩm Vịnh, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào khoản 3, 4 điều 147, điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 51, 53, 54, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ điểm a, khoản 1 điều 24, khoản 7, điều 26; điểm a khoản 5, điều 27 nghị quyết 326/ 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí của Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 09 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 09 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Như H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Như H thuận tình ly hôn.

* Vể con cái: Chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Như H thống nhất có hai con chung là Nguyễn Thu Thuỷ, sinh ngày 29/01/2011 và Nguyễn Tuấn Kiệt, sinh ngày 10/6/2013;

Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị Nguyễn Thị B anh Nguyễn Như H về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn như sau:

Giao hai con Nguyễn Thu Thuỷ, sinh ngày 29/01/2011 và Nguyễn Tuấn Kiệt, sinh ngày 10/6/2013 cho chị Nguyễn Thị B trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục các con kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi con Nguyễn Thu Thuỷ và con Nguyễn Tuấn Kiệt đến tuổi trưởng thành, tròn 18 tuổi; Có khả năng lao động (hoặc có sự thay đổi khác). Anh Nguyễn Như H không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Như H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.

* Về tài sản và nợ chung: Chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Như H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị Nguyễn Thị B tự nguyện nộp 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ trong 150.000đ tiền tạm ứng án phí mà chị Nguyễn Thị B đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền số 0004705 ngày 17/09/2024. Chị Nguyễn Thị B đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ