vanban.org

Quyết định 99/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lê Thị T và anh Trương Văn L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Trương Văn L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T/C HNGĐ (Lê Thị T- Trương Văn L)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SẦM SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THANH HÓA
Số: 99/2023/QĐST-HNGĐ
Sầm Sơn, ngày 25 tháng 12 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN - TỈNH THANH HÓA

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 162/2023/TLST - HNGĐ, ngày 01 tháng 12 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị T - sinh năm 1988;

HKTT: Tổ dân phố N, phường Q, thành phố S, tinh Thanh Hóa.

Hiện trú tại: Tổ dân phố S, phường T, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Trương Văn L - sinh năm 1984;

Địa chỉ: Tổ dân phố N, phường Q, thành phố S, tinh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/NQ - UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lê Thị T và anh Trương Văn L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Trương Văn L thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Chị T, anh L không có con chung, không yêu cầu tòa án giải quyết nên miễn xét.

* Về tài sản, công nợ chung: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

*Về án phí: Anh, chị thỏa thuận chị Lê Thị T nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai số: AA/2023/0005310 ngày 30 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Chị T được nhận lại 150.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ