vanban.org

Quyết định 99/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn Kh và bà Trịnh Thị T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Kh và bà Trịnh Thị T đồng ý thuận tình ly hôn (ĐKKH số 08 ngày 21/3/2005 tại UBND xã Triệu Giang, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn văn Kh -Trịnh Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn Kh và bà Trịnh Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2023/QĐST- HNGĐĐông Hà, ngày 04 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 129/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Kh, sinh năm 1982; địa chỉ: 80 Đ, khu phố X, phường Y, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

Bị đơn: Bà Trịnh Thị T, sinh năm 1978, địa chỉ: 80 Đ, khu phố X, phường Y, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn Kh và bà Trịnh Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Kh và bà Trịnh Thị T đồng ý thuận tình ly hôn (ĐKKH số 08 ngày 21/3/2005 tại UBND xã Triệu Giang, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị).

- Về con chung: Giao hai cháu Nguyễn Ngọc Trà G, sinh ngày 31/5/2006 và cháu Nguyễn Ngọc Bảo N, sinh ngày 31/12/2016 cho bà Trịnh Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Văn Kh có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con hàng tháng, mỗi con là 1.000.000 đồng/tháng/con, thi hành kể từ tháng 7/2023 đến khi hai cháu thành niên và có khả năng lao động.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Sau khi ly hôn ông Nguyễn Văn Kh được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở ông Kh thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Văn Kh và bà Trịnh Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Nguyễn Văn Kh thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí Tòa án số CC/2021/0000831, ngày 14 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị (Ông Nguyễn Văn Kh đã nộp đủ án phí).

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả Thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, quyền tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ