vanban.org

Quyết định 99/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1995 Và anh Mai Văn Đ, sinh năm 1991 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH O, TP.HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2023/QĐST -HNGĐThanh O, ngày 01 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 141/2023/TLST/HNGĐ

ngày 17 tháng 7 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, SN 1995

- Bị đơn: Anh Mai Văn Đ, SN 1991

Đều ĐKHKTT: Phố Vác, xã Dân Hòa, huyện Thanh O, TP. Hà Nội;

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào điều 54,55, 57,58, 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1995

Và anh Mai Văn Đ, sinh năm 1991

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

3.-Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là cháu Mai Diệp V, sinh ngày 29/7/2015, cháu Mai Diệp A, sinh ngày 04/6/2017, cháu Mai Hữu P, sinh ngày 25/11/2019. Ghi nhận sự tự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị T và anh Mai Văn Đ như sau:

Tiếp tục giao cháu Mai Diệp A và cháu Mai Hữu P cho anh Mai Văn Đ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các bên có yêu cầu hoặc thay đổi khác.

Tiếp tục giao cháu Mai Diệp V cho chị Nguyễn Thị T trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các bên có yêu cầu hoặc thay đổi khác.

Chị Nguyễn Thị T và anh Mai Văn Đ không phải đóng góp phí tổn nuôi con chung cho nhau, và có quyền đi lại thăm hỏi, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.

4.- Về tài sản chung,công nợ, công sức làm dâu: Chị T và anh Đ không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.

5.Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:

Chấp nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị T nộp toàn bộ 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng dự phí đã nộp, số tiền còn lại chị tự nguyện sung vào ngân sách nhà nước theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0054208 ngày 17/7/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh O, Thành phố Hà Nội.

6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.

Cỡ chữ