- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương Phước L và bà Trần Thị Hồng T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2023/QĐST-HNGĐ | Thanh Bình,ngày 13 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 168/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 03 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trương Phước L, sinh năm 1981. Địa chỉ: ấp 1, xã 2, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Bà Trần Thị Hồng T, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp 4, xã 3, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 04 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 04 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổiý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương Phước L và bà Trần Thị Hồng T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về hôn nhân: Ông Trương Phước L và bà Trần Thị Hồng T thống nhất thuận tình ly hôn. + Về con chung: Ông Trương Phước L thống nhất giao cháu Trương Thị Tn, sinh ngày 06/11/2011 cho bà Trần Thị Hồng T được tiếp tục nuôi dưỡng đến khi thành niên. Ông Trương Phước L không phải cấp dưỡng nuôi con do bà Trần Thị Hồng T không yêu cầu. Ông Trương Phước L có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con mà không ai cản trở. Bà Trần Thị Hồng T cùng các thành viên gia đình không cản trở ông Trương Phước L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Đối với Trương Thị Tú Q, sinh năm 2004 đã trưởng thành, tự lao động tạo thu nhập nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí: Ông Trương Phước L tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001345 ngày 13/3/2023. Ông Trương Phước L được nhận lại số tiền 150.000 đồng tại Chi cục T hành án dân sự huyện Thanh Bình. Bà Trần Thị Hồng T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được T hành theo quy định tại Điều 2 Luật T hành án dân sự thì người được T hành án dân sự, người phải T hành án dân sự có quyền thoả thuận T hành án, quyền yêu cầu T hành án, tự nguyện T hành án hoặc bị cưỡng chế T hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật T hành án dân sự, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật T hành án dân sự; thời hiệu T hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật T hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Bình; - Chi cục THA DS huyện Thanh Bình; - UBND xã 2 | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Thị Kim Trinh |