vanban.org

Quyết định 99/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 23/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc C, sinh năm 1966 Địa chỉ: Số A đường A1, phường A2, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Ông Lê D và ông Nguyễn Viết T đồng ý tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2023/QĐST-DSNinh Kiều, ngày 23 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15/6/2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 260/2023/TLST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc C, sinh năm 1966

Địa chỉ: Số A đường A1, phường A2, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ.

Đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Thanh N, sinh năm 1972

Địa chỉ: Số B đường B1, phường B2, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

* Bị đơn: Ông Lê D, sinh năm 1963

Địa chỉ: Số E đường A1, phường A2, quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Viết T, sinh năm 1980

Địa chỉ: Số F đường F1, phường A2, quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ.

Đại diện theo ủy quyền của ông D, ông T: Bà Nguyễn Thị Anh Đ, sinh năm 1981. (Theo văn bản ủy quyền ngày 25/4/2023)

Địa chỉ: Số N đường N1, khu vực XX, phường C, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Lê D và ông Nguyễn Viết T đồng ý tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số BE 727992 số vào sổ cấp GCN CH04067 được Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều cấp ngày 14/12/2011 (Ông Lê D là người đại diện đứng tên chung các đồng sử dụng) cho bà Lê Thị Ngọc C đứng tên riêng phần đất tại vị trí (A) có diện tích 79,3m2 theo Bản trích đo địa chính số 577/TTKTTNMT ngày 09/6/2023 của Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Cần Thơ để bà C được đứng tên riêng trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần đất này.

- Phần đất có diện tích còn lại 139,8m2 tại thửa đất 246, TBĐ số 59, loại đất trồng cây lâu năm, tọa lạc tại đường F1, phường A2, thành phố Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số số BE 727992 số vào sổ cấp GCN CH04067 được Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều cấp ngày 14/12/2011 do Ông Lê D là người đại diện đứng tên vẫn thuộc quyền sử dụng, quyền sở hữu của ông Lê D, ông Lê Viết T.

Các bên liên hệ với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện việc điều chỉnh, tách thửa, đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định theo Bản trích đo địa chính số 577/TTKTTNMT ngày 09/6/2023 của Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và môi trường Thành phố Cần Thơ.

- Về án phí: là 494.000 đồng nguyên đơn tự nguyện chịu. Chuyển số tiền tạm ứng là 494.000 đồng theo Biên lai thu số 0000977 ngày 19/4/2023 thành án phí. Bà C đã nộp xong.

- Về chi phí đo đạc: là 4.354.000 đồng. Nguyên đơn tự nguyện và đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ