- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thị H - Phan Thị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 99/2023/QĐST - DS | Thạnh Phú, ngày 07 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 253/2022/TLST – DS ngày 28 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1980; chị Nguyễn Thị Th, sinh năm: 1986; chị Nguyễn Thị Th1, sinh năm: 1985, chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm: 1977.
Cùng địa chỉ: ấp A, xã A, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
Chị Th, chị Th1, chị Đ cùng ủy quyền cho chị H tham gia tố tụng (văn bản ủy quyền ngày 27/7/2023).
* Bị đơn: Bà Phan Thị M, sinh năm: 1961;
Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau :
Bà Phan Thị M có nghĩa vụ giao trả cho chị Nguyễn Thị H, chị Nguyễn Thị Th, chị Nguyễn Thị Th1, chị Nguyễn Thị Đ phần đất có diện tích 6,6m2 (ký hiệu 552a), đất tọa lạc tại ấp An Ninh A, xã An Thuận, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre (có họa đồ kèm theo).
Án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà Phan Thị M có nghĩa vụ nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng do bà M là người cao tuổi nên theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bà M được miễn án phí. Chị Nguyễn Thị H, chị Nguyễn Thị Th, chị Nguyễn Thị Th1, chị Nguyễn Thị Đ có nghĩa vụ nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền đã tạm ứng 300.000 đồng theo biên lai thu số: 0000762 ngày 25 tháng 11 năm 2022. Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre hoàn lại số tiền 150.000 ( Một trăm năm mươi nghìn) đồng cho chị Nguyễn Thị H, chị Nguyễn Thị Th, chị Nguyễn Thị Th1, chị Nguyễn Thị Đ theo biên lai nêu trên.
Chi phí thu thập tài liệu, chứng với số tiền là 2.123.000 (Hai triệu một trăm hai mươi ba nghìn) đồng, mỗi bên chịu một nữa. Do chị Nguyễn Thị H đã tạm ứng trước nên bà Phan Thị M hoàn trả lại cho chị H số tiền là 1.061.500 (Một triệu không trăm sáu mươi mốt nghìn năm trăm) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre - VKS nhân dân huyện Thạnh Phú; - Chi cục THA DS huyện Thạnh Phú; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Minh Trí |