- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông N kiện bà H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2023/QĐST-DS | B, ngày 24 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 561/2023/TLST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Ngô Văn N, sinh năm 1967
Địa chỉ: 2C, khu phố 12, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: 1/ Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1973
2/ Ông Vũ Văn C, sinh năm 1962
Cùng địa chỉ: Số 1/80, khu phố 12, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị H và ông Vũ Văn C phải trả cho ông Ngô Văn N số tiền gốc là 460.000.000đồng (Bốn trăm sáu mươi triệu đồng). Các đương sự không yêu cầu tính lại lãi suất.
Về án phí Dân sự sơ thẩm – hòa giải thành: Bà Nguyễn Thị H và ông Vũ Văn C tự nguyện nộp 11.200.000 đồng (Mười một triệu, hai trăm nghìn đồng); Hoàn trả lại cho ông Ngô Văn N số tiền 11.200.000 đồng (Mười một triệu, hai trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0007430 ngày 24/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP. B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoàng Phƣơng |