vanban.org

Quyết định 99/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc Q Địa chỉ: Tổ 1, Tân Chính, quận T, Thành phố D. Đại diện theo ủy quyền: Nguyễn Quang Tuấn Địa chỉ: 13C Nguyễn Văn Mai, phường Võ Thị Sáu, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

TAND TP.HCM; VKSND Quận A; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc Q Địa chỉ: Tổ 1, Tân Chính, quận T, Thành phố D. Đại diện theo ủy quyền: Nguyễn Quang Tuấn Địa chỉ: 13C Nguyễn Văn Mai, phường Võ Thị Sáu, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN A
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2022/ QĐST-KDTMQuận A, ngày 30 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2022, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2022/TLST- KDTM ngày 14 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc Q Địa chỉ: Tổ 1, Tân Chính, quận T, Thành phố D. Đại diện theo ủy quyền: Nguyễn Quang Tuấn Địa chỉ: 13C Nguyễn Văn Mai, phường Võ Thị Sáu, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Công ty TNHH SX TM H Địa chỉ: 54 đường TL44, phường Thạnh Lộc, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh Hùng Địa chỉ: 54 đường TL44, Khu phố 1, phường Thạnh Lộc, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Hai bên thống nhất với nhau: Thanh lý biên bản góp vốn kinh doanh ký 14/3/2019. Công ty TNHH SX TM H có trách nhiệm trả số tiền 609.500.000 (Sáu trăm lẻ chín triệu năm trăm ngàn) đồng cho bà Nguyễn Ngọc Q hạn cuối thanh toán là ngày 15/10/2022. Phương thức thanh toán bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản của bà Nguyễn Ngọc Q. Nếu quá thời hạn nêu trên mà Công ty TNHH SX TM H không thực hiện việc thanh toán như đã thỏa thuận thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thực hiện việc giao tiền theo quyết định công nhận sự thỏa thuận các đương sự của Tòa án Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Kể từ ngày bà Q có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Công ty TNHH SX TM H không thanh toán tiền nêu trên thì hàng tháng Công ty TNHH SX TM H phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại Điều 306 luật thương mại năm 2005 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án. 2. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 14.190.000đồng (Mười bốn triệu một trăm chín mươi ngàn đồng). Bị đơn Công ty TNHH SX TM H tự nguyện chịu 14.190.000đồng (Mười bốn triệu một trăm chín mươi ngàn đồng). Hoàn lại tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm cho bà Nguyễn Ngọc Q là: 14.190.000đồng (Mười bốn triệu một trăm chín mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0022934 ngày 14/3/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ