vanban.org

Quyết định 99/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Vương Trọng C.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Vương Trọng C. Về con chung: Có 02 con chung là Vương Lê Cẩm T, sinh ngày 03/01/2012 và cháu Vương Lê Phương T, sinh ngày 03/8/2013; Giao cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ việc ly hôn thuận tình giữa anh C và chị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Vương Trọng C.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ SƠN TÂY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2022/QĐST-HNGĐSơn Tây, ngày 06 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào vụ án dân sự thụ lý số 129/2022/TLST-HNGĐ ngày 20/6/2022 giữa: Nguyên đơn : Chị Lê Thị H, sinh năm 1984. Bị đơn:

Anh Vương Trọng C, sinh năm 1973. Đều địa chỉ : Xóm 6, thôn Đ, xã C, thị xã Sơn Tây, t.p Hà Nội

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015; Nghị quyết

326/2016/ UBTVQH14, ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội ;

Căn cứ vào điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 - Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hêt thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Vương Trọng C.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Vương Trọng C. Về con chung: Có 02 con chung là Vương Lê Cẩm T, sinh ngày 03/01/2012 và cháu Vương Lê Phương T, sinh ngày 03/8/2013; Giao cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai cháu Cẩm T và Phương T đến khi hai cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh C được quyền thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm.

Về trợ cấp nuôi con chung : Tạm miễn việc trợ cấp nuôi con chung cho anh C đến khi chị H có đơn yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết. Tài sản riêng: Không có. Công nợ chung: Không có. Về phần án phí : Chị H tự nguyện chịu phần án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000,đ ; Chị H đã nộp tạm ứng án phí là 300.000,đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0056404, ngày 20/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Sơn Tây. Nay chị H được hoàn trả 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ