- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Kim C và anh Trần Ngọc Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:99/2022/QĐST-HNGĐ | Trà Cú, ngày 19 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 150 /2022/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kim C, sinh năm 1986
- Bị đơn: Anh Trần Ngọc Q, sinh năm 1984
Cùng địa chỉ: Khóm X, thị trấn TrC, huyện TrC, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Kim C và anh Trần Ngọc Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trần Thị Kim C và anh Trần Ngọc Q thống nhất ly hôn.
- Về con chung: Cháu Trần Quý Đ sinh ngày 21/7/2011 và cháu Trần Quý B, sinh ngày 06/8/2020 chị C và anh Q thống nhất giao cho chị C tiếp tục nuôi dưỡng con chung (phù hợp với nguyện vọng của cháu Quý Đ), anh Q cấp dưỡng nuôi mỗi người con 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi các con đủ 18 tuổi.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung mà không ai được ngăn cản, đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được chung sống với người trực tiếp nuôi. Vì lợi ích của con, đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: các đương sự xác nhận không có nên không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: chị Trần Thị Kim C và anh Trần Ngọc Q mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; anh Trần Ngọc Q phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Ghi nhận sự tự nguyện của chị C chịu án phí thay anh Q. Án phí mà chị C phải chịu được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước theo biên lai thu tiền số 0009831 ngày 22/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Trà Cú; - Chi cục THADS huyện Trà Cú; - UBND thị trấn TrC; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Duyên |