- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ - TTLH Linh - Tuấn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! HUYỆN!TÂN!YÊN! Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!phúc! TỈNH!BẮC!GIANG! ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2022/QĐST-HNGĐ Tân Yên, ngày 16 tháng 5 năm 2022! |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ! Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 109/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2022, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1994; Nơi cư trú: Thôn Ch, xã L, huyện T, tỉnh Bắc Giang. 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Tuấn, sinh năm 1995; Nơi cư trú: Thôn T, xã H, huyện T, tỉnh Bắc Giang. Hiện đang tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh B. Căn cứ khoản 4 Điều 147; khoản 1, 2 Điều 212; Điều 213 của BLTTDS; Căn cứ Điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2022.
XÉT!THẤY:! Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:! 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn T có 01 chung. Giao cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi con là Nguyễn Ngọc Bảo Ch, sinh sinh ngày 12/9/2019. Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Văn T được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh anh T thực hiện quyền này. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản, nghĩa vụ chung về tài sản, công sức đóng góp trong thời gian chung sống: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị L phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị L tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0011619 ngày 26/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Bắc Giang. Trả lại chị L 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- TAND tỉnh Bắc Giang;
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
- VKSND tỉnh Bắc Giang;
!
- VKSND huyện Tân Yên;
!
- CCTHADS huyện Tân Yên;
!
- UBND xã Hợp Đức;
!
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án;
Vi!Thị!Hương!Giang