vanban.org

Quyết định 99/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim L và anh Lê Thành B. 2.

Các đương sự; TAND tỉnh Hậu Giang ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim L và anh Lê Thành B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2022/QĐST-HNGĐLong Mỹ, ngày 07 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 175/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim L, sinh năm: 1985. Địa chỉ: Khu vực 5, phường T, thị xã L, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: Anh Lê Thành B, sinh năm: 1982. Địa chỉ: Khu vực 5, phường T, thị xã L, tỉnh Hậu Giang. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng N. Địa chỉ: Số 2, Láng Hạ, phường T, quận B, Thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T – Chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Xuân D – Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng N. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim L và anh Lê Thành B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim L và anh Lê Thành B cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Thành B được quyền trực tiếp nuôi con chung Lê Đông H (giới tính nam), sinh ngày 07/11/2006 và Lê Đông L (giới tính nam), sinh ngày 05/4/2013. Anh B không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Chị Nguyễn Thị Kim L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: Chị L và anh B không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Về nợ chung: Ngân hàng N có người đại diện theo ủy quyền bà Lê Thị Xuân D chưa yêu cầu giải quyết nên chưa xem xét. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Kim L tự nguyện nộp số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được chuyển từ tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị L đã nộp theo biên lai thu số 0004473, ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang thành án phí. Chị Nguyễn Thị Kim L được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ