- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Minh H và ông Nguyễn Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐD | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LĐ Số: 99/2022/QĐST-HNGĐ | ĐD, ngày 08 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 27/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Minh H, sinh năm: 1984; Địa chỉ: Đường NT, TDP 3, thị trấn D, huyện ĐD, tỉnh LĐ.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm: 1979; Địa chỉ: TDP Lâm Tuyền 2, thị trấn D, huyện ĐD, tỉnh LĐ.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39, các Điều 146, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Nguyễn Thị Minh H và ông Nguyễn Văn C.
Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 65/2005 ngày 28/7/2005 của Ủy ban nhân dân thị trấn D, huyện ĐD, tỉnh LĐ chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao 02 con chung chưa thành niên là cháu Nguyễn Văn L, sinh ngày 13/6/2012 và cháu Nguyễn Ngọc L1, sinh ngày 15/5/2014 cho bà Nguyễn Thị Minh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên. Riêng các con chung là Nguyễn Thị Kim T1, sinh ngày 26/5/2004 và Nguyễn Thị Kim T2, sinh ngày 12/4/2002 đã thành niên, có thể tự chăm sóc bản thân nên không đề cập đến vấn đề nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Văn C không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Minh H và Ông Nguyễn Văn C thống nhất vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập đến.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Minh H thỏa thuận nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003757 ngày 16 tháng 02 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐD. Hoàn trả 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn thừa cho bà Nguyễn Thị Minh H. Ông Nguyễn Văn C không phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh LĐ; - VKSND huyện ĐD; - Chi cục THADS ĐD; - UBND thị trấn D; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Đình Anh V |