vanban.org

Quyết định 99/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trần Hoàng M, sinh năm 1988; địa chỉ: ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. * Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Chị Lê Thị Mỹ T, sinh năm: 1982, địa chỉ: 126C, khóm B, TT. L, huyện L, tỉnh Đồng Tháp, là đại diện theo uỷ quyền (Văn bản uỷ quyền ngày 11/3/2022) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "HĐCN.M-P+N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2022/QĐST-DSLấp Vò, ngày 08 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 74/2022/TLST-DS ngày 10 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Trần Hoàng M, sinh năm 1988; địa chỉ: ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

* Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Chị Lê Thị Mỹ T, sinh năm: 1982, địa chỉ: 126C, khóm B, TT. L, huyện L, tỉnh Đồng Tháp, là đại diện theo uỷ quyền (Văn bản uỷ quyền ngày 11/3/2022)

- Bị đơn: 1. Ông Võ Đại P, sinh năm 1955; địa chỉ: ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

2. Bà Lê Thị N, sinh năm 1961; địa chỉ: ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận sự thoả thuận của anh Trần Hoàng M với ông Võ Đại P và bà Lê Thị N về việc tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất như sau :

Ông Võ Đại P và bà Lê Thị N có nghĩa vụ giao diện tích đất theo đo đạc thực tế là 171,5m2 mục đích sử dụng là đất trồng cây lâu năm trong chu vi các mốc M2, M3, M8, M9 về M2 theo sơ đồ đo đạc hiện trạng đất tranh chấp ngày 11 tháng 5 năm 2022 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lấp Vò thuộc một phần thửa đất số số 166, tờ bản đồ số 55, đất toạ lạc tại ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp đươc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CI 008369, số vào sổ cấp GCN CS09067 cho hộ ông Võ Đại P và bà Lê Thị N vào ngày 13/7/2017 và toàn bộ tài sản có trên đất cho anh Trần Hoàng M được quyền quản lý, sử dụng.

Các đương sự có quyền và nghĩa vụ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký biến động đất đai đối với thửa đất số số 166, tờ bản đồ số 55 diện tích là 902,1m2, đất toạ lạc tại ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp mà Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số số CI 008369, số vào sổ cấp GCN CS09067 cho hộ ông Võ Đại P và bà Lê Thị N vào ngày 13/7/2017.

(Kèm theo biên bản xém xét thẩm định tại chỗ ngày 01/4/2022 của Toà án và Sơ đồ đo đạc hiện trạng đất tranh chấp ngày 11/5/2022 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lấp Vò)

2.2. Về án phí: Anh Trần Hoàng M tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba Trăm nghìn đồng) mà anh M đã nộp theo biên lai thu số 0008633, ngày 10 tháng 3 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lấp Vò. Anh M còn được nhận lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

2.3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và đo đạc anh Trần Hoàng M tự nguyện chịu, đã nộp và chi xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a , 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ