- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan khác... — án hôn nhân và gia đình — "Anh H xin ly hôn với chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ ____________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2022/ QĐCNTTLH | Việt Trì, ngày 17 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA
CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình
Căn cứ vào yêu cầu công nhận hòa giải thành của anh Võ H và chị Nguyễn Thị T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp Hôn nhân và gia đình đề ngày 19 tháng 4 năm 2022.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 11 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Anh Võ H, sinh năm 1983; ĐKHKTT tại: Tổ 10, khu 4, phố H, phường M, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Người bị kiện: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1987; ĐKHKTT tại: Tổ 10, khu 4, phố H, phường M, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 11 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ Hôn nhân: anh Võ H và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh Võ H và chị Nguyễn Thị T có 03 con chung là cháu Võ Hồng A1, sinh ngày 09/8/2007; cháu Võ Ngân H1, sinh ngày 09/11/2010; và cháu Võ Nhật A2, sinh ngày 08/5/2013.
Anh Võ H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 02 con chung là cháu Võ Hồng A1, sinh ngày 09/8/2007 và cháu Võ Nhật A2, sinh ngày 08/5/2013 đến khi thành niên.
Chị Nguyễn Thị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 01 con chung là Võ Ngân H, sinh ngày 09/11/2010 đến khi thành niên.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung cùng anh Võ H mỗi cháu 800.000 đồng (Tám trăm nghìn đồng chẵn) một tháng. Hai cháu là 1.600.000 đồng (Một triệu, sáu trăm nghìn đồng)/ 1 tháng. Kể từ tháng 12/2022 đến khi từng con chung thành niên.
- Về tài sản chung: anh Võ H và chị Nguyễn Thị T thống nhất tự thỏa thuận nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung, công sức đóng góp: anh Võ H và chị Nguyễn Thị T xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký nhưng không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Việt Trì; - Chi cục THADS tp Việt Trì; - Các bên tham gia hòa giải; - UBND phường Thọ Sơn; - UBND phường M; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Phạm Hồng Vân |