vanban.org

Quyết định 99/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị M và anh Nguyễn Xuân T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Quan hệ con chung: Chị Trần Thị M và anh Nguyễn Xuân T thống nhất: Sau khi ly hôn, giao cho anh Nguyễn Xuân T trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Nguyễn Thị Thanh H, sinh ngày 19 tháng 5 năm 2009 và con Nguyễn Nhật M, sinh ngày 13 tháng 02… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân -Gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị M và anh Nguyễn Xuân T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2021/QĐST- HNGĐV, ngày 03 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 141/2021/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị M, sinh năm 1989;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn T, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình;

Địa chỉ chỗ ở hiện nay: Thôn P, xã P, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân T, sinh năm 1982;

Địa chỉ cư trú: Thôn T, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, phù hợp với nguyện vọng của con chung, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị M và anh Nguyễn Xuân T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Quan hệ con chung: Chị Trần Thị M và anh Nguyễn Xuân T thống nhất: Sau khi ly hôn, giao cho anh Nguyễn Xuân T trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Nguyễn Thị Thanh H, sinh ngày 19 tháng 5 năm 2009 và con Nguyễn Nhật M, sinh ngày 13 tháng 02 năm 2012. Chị Trần Thị M có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Nhật M mỗi tháng 1.000.000đồng (Một triệu đồng chẵn), kể từ tháng 8 năm 2021 cho đến khi con Nhật M đủ 18 tuổi, không bị nhược điểm về thể chất, tâm thần. Anh Nguyễn Xuân T không yêu cầu chị Trần Thị M cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Thị Thanh H. Chị Trần Thị M có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.

2.2. Về quan hệ tài sản: Chị Trần Thị M và anh Nguyễn Xuân T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Trần Thị M tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị M đã nộp tại biên lai số 0000876 ngày 13 tháng 7 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V thành tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ