- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Tấn T và chị Trương Thị Hoàng N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H. TÂN PHÚ ĐÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG ______________ Số: 99/2021/QĐST-HNGĐ | Tân Phú Đông, ngày 20 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 76/2021/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Tấn T, sinh năm 1989 Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang
- Bị đơn: Chị Trương Thị Hoàng N, sinh năm 1989 Địa chỉ (HKTT): ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang Tạm trú: ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Tấn T và chị Trương Thị Hoàng N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: anh T và chị N thỏa thuận giao cháu Phạm Trương Lan A, sinh ngày 23/03/2012 cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng. Anh T được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Chị N và các thành viên trong gia đình chị N không được ngăn cản.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị N chưa có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: anh, chị xác định không có tài sản chung.
- Về nợ chung: anh, chị xác định không có nợ chung.
- Về án phí: Anh T tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 49798 ngày 13/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú Đông, nên hoàn lại cho anh T số tiền chênh lệch là 150.000đ. Chị N không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện TPĐ; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Đặng Văn Lắm |