- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1986 và anh Phạm Đình L, sinh năm 1978.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2021/QĐST- HNGĐ | Đồng Phú, ngày 02 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 167/2021/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2021, giữa:
*Nguyên đơn: Nguyễn Thị N, sinh năm 1986; Địa chỉ: Tổ 25, khu phố L, thị trấn T, huyện Đ, tỉnh B.
*Bị đơn: Phạm Đình L, sinh năm 1978; Địa chỉ: Tổ 1, Ấp 2, xã T, huyện Đ, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1986 và anh Phạm Đình L, sinh năm 1978.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Nguyên đơn Nguyễn Thị N và bị đơn Phạm Đình L xác định tình cảm vợ chồng đã thực sự hết nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận giao 02 cháu Phạm Minh P, sinh ngày 29/11/2015 và Phạm Minh T, sing ngày 19/11/2018 cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con: Các bên đương sự thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.
Trong thời gian nuôi con, các bên được quyền đi lại thăm, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung và các vấn đề khác: Các bên thống nhất là không có, không yêu cầu giải quyết.
Án phí hôn nhân sơ thẩm: là 150.000 đồng, các bên đương sự thống nhất thỏa thuận là chị Nguyễn Thị N nộp được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004797 ngày 17/5/2021 của Chi cục thi hành án huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. Hoàn lại cho chị N số tiền là 150.000 đồng theo biên lai thu tiền nói trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn (UBND xã Tân Lập, số 82/09.5.2014); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hương |