- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn H-M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2021/QĐST-HNGĐ | Chơn Thành, ngày 09 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH, TỈNH BÌNH PHƯỚC
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Vũ Đình Kiên
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Xuân Đính; Ông Nguyễn Việt Thành
Căn cứ vào các Điều 147, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 78/2021/TLST-HN&GĐ ngày 8 tháng 4 năm 2021 về việc tranh chấp: Ly hôn; nuôi con chung.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chơn Thành tham gia phiên tòa ông Nguyễn Văn Toản đề nghị Hội đồng xét xử công nhận sự thỏa thuận của các đương sự tại phiên tòa.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn ông Cheam Quốc H; sinh năm 1986
Bị đơn bà Lê Thị Ánh M; sinh năm 1994 Cùng nơi cư trú: Ấp 1, xã M1, huyện C, tỉnh Bình Phước
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn ông Cheam Quốc H và bị đơn bà Lê Thị Ánh M thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung:
Giao con chung là cháu Cheam Gia H1, sinh ngày 28/9/2017 cho ông Cheam Quốc Htrực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Hân đủ 18 tuổi. Ông Cheam Quốc H không yêu cầu bà Lê Thị Ánh M cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở.
Các đương sự có quyền và nghĩa vụ khác đối với con chung theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về nợ chung và tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Cheam Quốc H tự nguyên chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002797, ngày 08/4/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước. Ông Hùng không phải nộp thêm án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Chơn Thành; - Chi cục THADS huyện Chơn Thành; - UBND xã Minh Long; - Các đương sự; - Lưu VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Đình Kiên |