vanban.org

Quyết định 99/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 17/11/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B (gọi tắt Ngân hàng). Địa chỉ: Tầng 1 – Tòa nhà T - Số 210, đường T, phường Đ, quận, Thành Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Về việc bà N vay tiền của ngân hàng B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V, TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2021/QĐST-DS. TP. V, ngày 17 tháng 11 năm 2021

Số: 99/2021/QĐST-DS. TP. V, ngày 17 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Thanh Hồng. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Dương Thị Phụng 2. Bà Võ Thị Mỹ Ngọc Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 92/2021/TLST-DS ngày 26 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận giữa các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B (gọi tắt Ngân hàng). Địa chỉ: Tầng 1 – Tòa nhà T - Số 210, đường T, phường Đ, quận, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm D; chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Anh Trần P; chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ thuộc Ngân hàng TMCP B – Chi nhánh V (Giấy ủy quyền ngày 22/6/2021). Địa chỉ chi nhánh: Số 01, đường T, Phường M, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. - Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bạch N, sinh năm 1971; nơi cư trú: Số nhà 48, đường P, Phường b, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về nợ: Ông Trần P đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP và bà Võ Thị Bạch N đồng thừa nhận tính đến ngày 17/11/2021 bà N còn nợ Ngân hàng số tiền cụ thể như sau:

+ Nợ tiền gốc: 98.750.000 đồng (Chín mươi tám triệu bảy trăm năm chục ngàn đồng). + Nợ lãi trong hạn: 26.678.418 đồng (Hai mươi sáu triệu sáu trăm bảy mươi tám ngàn bốn trăm mười tám đồng). + Nợ lãi quá hạn: 13.339.209 đồng (Mười ba triệu ba trăm ba mươi chín ngàn hai trăm lẻ chín đồng) Tổng cộng: 138.767.627 đồng (Một trăm ba mươi tám triệu bảy trăm sáu mươi bảy ngàn sáu trăm hai mươi bảy đồng). - Hai bên tự thỏa thuận, bà N có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP B cụ thể như sau: + Ngày 20/12/2021 trả 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng). + Ngày 20/01/2022 trả 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng). + Ngày 20/3/2022 trả 46.883.813 đồng (Bốn mươi sáu triệu tám trăm tám mươi ba ngàn tám trăm mười ba đồng). + Ngày 20/5/2022 trả 46.883.813 đồng (Bốn mươi sáu triệu tám trăm tám mươi ba ngàn tám trăm mười ba đồng). Kể từ ngày 18/11/2021 bà N còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo lãi suất nợ quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc theo Hợp đồng tín dụng số: HĐTD85020171804, ngày 17/5/2017. Trường hợp Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP B, thì lãi suất mà bà N phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP B theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP B. - Về án phí: + Bà Nguyễn Thị Bạch N tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 6.938.000đ (Sáu triệu chín trăm ba mươi tám ngàn đồng). + Ngân hàng TMCP B không phải chịu án phí, số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.606.000 đồng (Ba triệu sáu trăm trăm lẻ sáu ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, theo biên lai thu tiền số 0000253 ngày 19/5/2021 được hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP B. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ