- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Trần Thị N và bị đơn anh Trương Công H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N , sinh năm: 1999 Anh Trương Công H, sinh năm: 1996 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THÁI HOÀ TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2020/QĐST-HNGĐ | Thái Hoà, ngày 24 tháng 9 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 104/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị N , sinh năm: 1999 Bị đơn: Anh Trương Công H, sinh năm: 1996 Đều trú tại: Xóm T, xã N, thị xã Th, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào các Điều 28; 48; 212; 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2020, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N , sinh năm: 1999 Anh Trương Công H, sinh năm: 1996 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị N và anh Trương Công H thỏa thuận, thống nhất thuận tình ly hôn. * Về nuôi con chung: Giao cho anh Trương Công H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục một con chung của chị N, anh H là Trương Trần Linh Đ, sinh ngày 20/9/2017 cho đến khi con chung trưởng thành. Do anh H chưa yêu cầu việc cấp dưỡng nuôi con nên chưa giải quyết. Chị Trần Thị N có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được ngăn cấm, cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con thì các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. * Về chia tài sản: Chị Trần Thị N và anh Trương Công H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Trần Thị N thoả thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST (đã nộp đủ tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thái Hòa), hoàn trả lại cho chị Trần Thị N số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0001149 ngày 01 tháng 7 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thái Hòa 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Thái Hoà; - TAND tỉnh Nghệ An; - Chi cục THADS thị xã Thái Hoà; - UBND xã N (để ghi vào sổ hộ tịch giấy chứng nhận kết hôn số 34 ngày 10/10/2017); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Ngoan |