vanban.org

Quyết định 99/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Khánh L và anh Bùi Quang H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Về con chung, con riêng: chị Nguyễn Khánh L và anh Bùi Quang H có hai con chung là cháu Bùi Khánh L, sinh ngày 13/06/2005 và cháu Bùi Chí T, sinh ngày 19/5/2015. Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Khánh L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, g… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Khánh L yêu cầu xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Khánh L và anh Bùi Quang H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2020/QĐST-HNGĐTam Điệp, ngày 23 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 119/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: chị Nguyễn Khánh L, sinh năm 1983; địa chỉ: số nhà A, đường QT, tổ B, phường NS, thành phố TĐ, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: anh Bùi Quang H, sinh năm 1976; địa chỉ: số nhà A, đường QT, tổ B, phường NS, thành phố TĐ, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Khánh L và anh Bùi Quang H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về con chung, con riêng: chị Nguyễn Khánh L và anh Bùi Quang H có hai con chung là cháu Bùi Khánh L, sinh ngày 13/06/2005 và cháu Bùi Chí T, sinh ngày 19/5/2015. Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Khánh L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Bùi Khánh L và cháu Bùi Chí T.

Về cấp dưỡng nuôi con: chị Nguyễn Khánh L và anh Bùi Quang H tạm thời không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về con riêng: chị Nguyễn Khánh L và anh Bùi Quang H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình.

2.2.Về tài sản chung, tài sản riêng; nợ chung, nợ riêng: chị Nguyễn Khánh L và anh Bùi Quang H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Nguyễn Khánh L phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí thuận tình ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2016/0001662 ngày 04/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình. Chị Nguyễn Khánh L được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ