- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thân Thị H - Trần Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thân Thị H và anh Trần Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2020/QĐST-HNGĐ | Việt Yên, ngày 17 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 166/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2020 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Thân Thị H – sinh năm 1994
- Bị đơn: Anh Trần Văn T – sinh năm 1994. Đều địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 166/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2020 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thân Thị H và anh Trần Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Thân Thị H và anh Trần Văn T xác định có một con chung là Trần Khánh V, sinh ngày 15/12/2018. Chị T, anh T thỏa thuận chị T trực tiếp nuôi con cháu Trần Khánh Vy, sinh ngày 15/12/2018. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng chị T là 3.000.000 đồng/ 01 tháng từ tháng 6/2020 đến khi cháu Vy đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung, ruộng canh tác, công nợ chung: Chị Thân Thị H và anh Trần Văn T cùng thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Thân Thị H phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại Biên lai thu số AA/2016/0001188 ngày 09/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Việt Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND h. Việt Yên; - Chi cục THADS h.Việt Yên; - UBND xã Hồng Thái; - Các đương sự; - Lưu: HS + VP. 2 | THẨM PHÁN (đã ký) Ngô Văn Quang |