vanban.org

Quyết định 99/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu C và anh Lê Văn N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu C và anh Lê Văn N đồng Y tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu C, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp AK, xã VM B, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Anh Lê Văn N, sinh năm 1984. Địa…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu C và anh Lê Văn N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HB
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2020/QĐST- HNGĐHoà Bình, ngày 09 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lY số: 20/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu C, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Ấp AK, xã VM B, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu.

Bị đơn: Anh Lê Văn N, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Ấp AK, xã VM B, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi Y kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu C và anh Lê Văn N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu C và anh Lê Văn N đồng Y tự nguyện thuận tình ly hôn.

Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Thu C và anh Lê Văn N thống nhất giao cháu Lê Như Y, sinh ngày 30/3/2010 và Lê Như Ye, sinh ngày 11/10/2011 cho anh Lê Văn N trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục; anh Lê Văn N không yêu cầu chị Nguyễn Thị Thu C cấp dưỡng nuôi con. Chị Nguyễn Thị Thu C có quyền, N vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung, nợ chung: chị Nguyễn Thị Thu C và anh Lê Văn N thống nhất xác định tự thỏa thuận và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thu C tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Nguyễn Thị Thu C đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005954 ngày 07 tháng 2 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu được đối trừ. Chị Nguyễn Thị Thu C được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhận tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ