- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ Thanh - Hòa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Trần Thị Kiều T và anh Ngô Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DX TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2020/QĐST-HNGĐ | DX, ngày 29 tháng 5 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 79/2020/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Trần Thị Kiều T, sinh năm 1991; Trú tại: thôn 4, xã ĐK, huyện TL, tỉnh Bình Thuận. Bị đơn: Anh Ngô Văn H, sinh năm 1986; Trú tại: thôn TX, xã DT, huyện DX, tỉnh Quảng Nam. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Trần Thị Kiều T và anh Ngô Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao cháu Ngô Kiến H1, sinh ngày 21/11/2013 cho anh Ngô Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Anh Ngô văn H không yêu cầu chị Nguyễn Trần Thị Kiều T cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Ngô Văn H cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở chị Nguyễn Trần Thị Kiều T trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục cháu Ngô Kiến H1. 2.2 Về tài sản chung: Chị Nguyễn Trần Thị Kiều T và anh Ngô Văn H thống nhất không yêu cầu giải quyết. 2.3. Án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) chị Nguyễn Trần Thị Kiều T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Trần Thị Kiều T đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 8049 ngày 07/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện DX. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Trần Thị Kiều T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện DX; - UBND Xã ĐK; - UBND xã DT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Thị Tám |