- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H, anh K - TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị H và anh Nguyễn Văn K.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Toµ ¸n ND HuyÖn L¹ng Giang Céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam tØnh B¾c giang | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 99/2019/QĐST-HNGĐ | Lạng Giang, ngày 21 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 129/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2019, giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Dƣơng Thị H, sinh năm 1991
Địa chỉ: Thôn B, xã Nghĩa Hòa, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
+ Bị đơn: Anh Nguyễn K, sinh năm 1986
Địa chỉ: Thôn T, xã Quang Thịnh, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào Điều 28; Điều 35; Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị H và anh Nguyễn Văn K.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung : Chị Dương Thị H và anh Nguyễn Văn K thỏa thuận chị Dương Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Đức G, sinh ngày 21/10/2013, anh Nguyễn Văn K trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Thu H, sinh ngày 10/7/2011. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn chị H, anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về án phí: Chị Dương Thị H chịu cả số tiền 150.000 đồng ¸n phÝ d©n sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng ¸n phÝ, theo Biªn lai thu số AA/2018/0007104 ngày 05/4/2019 của Chi cục Thi hành ¸n d©n sự huyện Lạng Giang, tØnh B¾c Giang.
Hoàn trả chị Dương Thị H số tiền150.000 đồng còn thừa.
3. Quyết định này cã hiệu lực ph¸p luật ngay sau khi được ban hành và kh«ng bị kh¸ng c¸o kh¸ng nghị theo thủ tục phóc thẩm. N¬i nhËn:
| - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Lạng Giang; - Chi côc THADS huyện Lạng Giang; - UBND xã Quang Thịnh; - C¸c đương sù; - Lưu hồ sơ vụ ¸n. | THẨM PHÁN Trần Thị Hằng |